Neltistil inj 100mg

Giá: Liên hệ.
Mô tả: CHỈ ĐỊNH Nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng nhạy cảm của các vi khuẩn sau: Escherichia coli Klebsiella Enterrobacter Serratia sp Citrobacter sp Proteus

THÀNH PHẦN
Netilmicin sulfate
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH
Nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng nhạy cảm của các vi khuẩn sau: Escherichia coli, Klebsiella, Enterrobacter, Serratia sp, Citrobacter sp, Proteus sp (indole dương tính và indole âm tính), Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus sp (coagulase dương tính và coagulase âm tính, kể cả các chủng đề kháng penicillin và methicillin) và Neisseria gonorrhoeae.
– Điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm bao gồm cả vi khuẩn đã kháng Gentamicin và Tobramycin, Amikacin, Kanamycin.
– Nhiễm khuẩn đường mật.
– Nhiễm khuẩn xương – khớp.
– Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương.
– Nhiễm khuẩn ổ bụng.
– Viêm phổi do các vi khuẩn Gram âm.
– Nhiễm khuẩn máu.
– Nhiễm khuẩn da và mô mềm (bao gồm nhiễm khuẩn vết bỏng).
– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu hay tái phát và có biến chứng, nhiễm khuẩn lậu cấp tính.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
– Thường dùng tiêm bắp, có thể tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút hoặc truyền tĩnh mạch trong vòng 30 phút – 2 giờ, pha trong 50 – 200 ml dịch truyền (dung dịch NaCl đẳng trương hay dung dịch vô trùng Dextrose 5%). Với trẻ em lượng dịch truyền cần giảm đi tương ứng. Không chỉ định tiêm dưới da vì nguy cơ gây hoại tử da. Thời gian điều trị thường từ 7-14 ngày.
– Người lớn: Liều thường dùng: 4-6 mg/kg/ngày, 1 lần duy nhất hoặc chia đều cách nhau 8 hoặc 12 giờ. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng: 7,5 mg/kg/ngày, chia 3 lần, cách nhau 8 giờ, trong thời gian ngắn. Ngay khi biểu hiện lâm sàng cho phép, phải đưa liều trở lại 6 mg/kg/ngày hoặc là thấp hơn, thường là sau 48 giờ.
– Liều cho trẻ em: Trẻ đẻ non và sơ sinh dưới 1 tuần tuổi: 6 mg/kg/ngày chia 2 lần, cách nhau 12 giờ. Trẻ dưới 6 tuần tuổi: Có thể dùng liều 4 – 6,5 mg/kg/ngày, chia 2 lần, cách nhau 12 giờ. Trẻ từ 6 tuần tuổi trở lên và trẻ lớn: Dùng liều 5,5 – 8 mg/kg/ngày, chia 3 lần, cách 8 giờ hoặc 2 lần cách nhau 12 giờ.
– Giám sát nồng độ thuốc điều trị: Thuốc có phạm vi điều trị hẹp, cần theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh ở mọi người đã dùng thuốc và ở trẻ mới sinh, người cao tuổi, người suy thận hoặc điều trị kéo dài. Nồng độ netilmicin trong huyết thanh ở phạm vi điều trị là 6-12 mcg/ml, nếu nồng độ đỉnh (15-30 phút sau khi tiêm) > 16 mcg/ml hoặc nồng độ đáy (trước khi đưa liều tiếp theo) > 2 mcg/ml trong thời gian dài sẽ có nguy cơ độc tính cao, cần hiệu chỉnh liều để đạt nồng độ điều trị.

Liều cho người suy thận: Cần phải điều chỉnh liều và kiểm tra đều đặn chức năng thận, ốc tai – tiền đình và nếu có thể, đo nồng độ thuốc trong huyết thanh.
– Điều chỉnh liều theo trị số creatinin huyết thanh: Có thể chọn 1 trong 2 cách:
+ Cách 1: Giữ nguyên liều 2 mg/kg và kéo dài khoảng cách các lần tiêm. Khoảng cách (theo giờ) giữa 2 lần tiêm tính bằng cách: nhân với 0,8 giá trị của creatinin huyết thanh (tính bằng mg/lít). Thí dụ: 1 bệnh nhân cân nặng 60 kg, creatinine huyết thanh là 30 mg/lít thì nên tiêm một liều 120 mg (2 mg/ kg) cứ 24 giờ 1 lần (30 x 0,8 = 24)
+ Cách 2: Giữ nguyên khoảng cách tiêm là 8 giờ nhưng giảm liều. Trường hợp này sau khi tiêm 1 liều nạp 2 mg/kg, cứ 8 giờ 1 lần tiêm 1 liều đã điều chỉnh bằng cách chia liều nạp cho 1/10 trị số creatinin huyết thanh (tính bằng mg/ lít). Thí dụ: 1 bệnh nhân cân nặng 60 kg, creatinin huyết thanh là 30 mg/lít sau khi tiêm liều nạp 120 mg (2 mg/kg) thì nên tiêm liều 40 mg cứ 8 giờ 1 lần (120 : 3 = 40). Cách điều chỉnh liều này cho phép đạt các nồng độ netilmicin trong huyết thanh cao hơn, nhưng cần phải kèm theo kiểm tra đều đặn nồng độ netilmicin trong huyết thanh.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với Netilmicin và các aminoglycosid khác.
THẬN TRỌNG
– Cần giảm liều tùy theo mức độ cao tuổi và mức độ suy thận. Không dùng liều cao quá cho người cao tuổi và cần theo dõi chức năng thận.
– Thận trọng ở trẻ đẻ non và trẻ mới sinh vì chức năng thận của những người bệnh này chưa hoàn thiện nên kéo dài nửa đời của thuốc gây nguy cơ độc tính cao.
– Mất nước cũng làm tăng nguy cơ gây độc tính ở người bệnh.
– Sử dụng thận trọng ở người bệnh có rối loạn thần kinh như nhược cơ, bệnh Parkinson vì thuốc này có thể làm yếu cơ nặng hơn do tác dụng giống cura trên khớp thần kinh cơ.
– Natri bisulfit có trong thuốc tiêm có thể gây các phản ứng dạng dị ứng, sốc phản vệ hoặc hen ở 1 vài người bệnh nhạy cảm.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 10 ống x 2 ml
NHÀ SẢN XUẤT
Korea Prime Pharma Co., Ltd

Không có phản hồi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tavanic Tab.500mg
Thuốc kháng sinh
Tavanic Tab.500mg

Giá: 225,000vnđ. Mô tả: TAVANIC 500MG được chỉ định trong các trường hợp:Viêm xoang cấpĐợt cấp viêm phế quản mạnViêm phổi mắc phải cộng đồngNK đường tiểu có biến chứng kể cả viêm thân bể thận THÀNH PHẦN Levofloxacin.CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH TAVANIC 500MG được chỉ định trong các trường hợp:Viêm …

Robcenat 500mg
Thuốc kháng sinh
Robcenat 500mg

Giá: Liên hệ. Mô tả: điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm gây ra: Viêm tai giữa (do S pneumoniae H influenzae M catarrhalis kể cả chủng THÀNH PHẦNCefuroxim axetil (tương đương 500mg Cefuroxim)CÔNG DỤNG, CHỈ ĐỊNHđiều trị nhiễm khuẩn …

Imipenem and Cilastatin Hospira
Thuốc kháng sinh
Imipenem and Cilastatin Hospira

Giá: Liên hệ. Mô tả: Imipenem không phải là một thuốc lựa chọn đầu tiên mà chỉ dành cho những nhiễm khuẩn nặng Imipenem cilastatin có hiệu quả THÀNH PHẦN Imipenem 500 mg và cilastatin 500 mgCÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNHImipenem không phải là một thuốc lựa chọn đầu tiên mà chỉ dành …

Thuốc tebexerol immunoxel 500ml