Thuốc ancatrol thuốc gì? chữa trị bệnh gì? giá thuốc tại canhgiacduoc.com?

Nhiều người thắc mắc Thuốc ancatrol là loại thuốc gì? chữa trị bệnh gì? giá thuốc tại canhgiacduoc.com? Bài viết hôm nay https://trungtamthuoc.com sẽ giải đáp điều này.

Bài viết liên quan:

  • Thuốc bamebin là loại thuốc gì?
  • Thuốc xutoflex là loại thuốc gì?
  • Thuốc tradolgesic là loại thuốc gì?

Thuốc ancatrol là loại thuốc gì? chữa trị bệnh gì? giá thuốc tại canhgiacduoc.com?

Dược lực:

Calcitriol, một trong những chất chuyển hóa có hoạt tính của vitamin D3, bình thường được tạo thành ở thận từ một tiền chất của nó là 25-hydroxycholecalciferol (25-HCC). Bình thường, lượng chất này được hình thành mỗi ngày là 0,5-1,0mcg, và tăng nhiều hơn trong giai đoạn mà sự tạo xương tăng cao (chẳng hạn trong giai đoạn tăng trưởng hoặc lúc có thai). Calcitriol làm thuận lợi cho sự hấp thu calci ở ruột và điều tiết sự khoáng hóa xương.

Dược động học:

Hấp thu:
Calcitriol được hấp thu nhanh ở ruột. Sau khi uống liều duy nhất 0,25 đến 1 mcg Calcitriol, các nồng độ tối đa đạt được sau 3 đến 6 giờ.
Sau khi uống lặp lại nhiều lần, nồng độ của calcitriol trong huyết thanh đạt tình trạng cân bằng sau 7 ngày.
Phân bố:
Hai giờ sau khi uống liều duy nhất 0,5mcg Calcitriol, các nồng độ trung bình trong huyết thanh của calcitriol tăng từ 40,0 ± 4,4pg/ml đến 60,0 ± 4,4pg/ml, và giảm còn 53,0 ± 6,9pg/ml sau 4 giờ, 50 ± 7,0pg/ml sau 8 giờ, 44 ± 4,6pg/ml sau 12 giờ và 41,5 ± 5,1pg/ml sau 24 giờ.
Calcitriol và các chất chuyển hóa khác của vitamin D liên kết với những protein chuyên biệt của huyết tương trong quá trình vận chuyển trong máu.
Calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.
Chuyển hóa:
Nhiều chất chuyển hóa khác nhau của calcitriol, thể hiện các tác động khác nhau của vitamin D, đã được nhận dạng: 1alfa,25-dihydroxy-24-oxo-cholecalciferol; 1alfa,24R,25-trihydroxy-24-oxo-cholecalciferol; 1alfa,24R,25-trihydroxycholecalciferol; 1alfa,25R-dihydroxycholecalciferol-26,23S-lacton; 1alfa,25S,26-trihydroxycholecalciferol; 1alfa,25-dihydroxy-23-oxo-cholecalciferol; 1anpha,25R,26-trihydroxy-23-oxo-cholecalciferol và 1alfa-hydroxy-23-carboxy-24,25,26,27-tetranorcholecalciferol.
Thải trừ:
Thời gian bán hủy đào thải của calcitriol khoảng 9 đến 10 giờ. Tuy nhiên thời gian duy trì tác dụng dược lý của một liều duy nhất khoảng 7 ngày. Calcitriol được bài tiết qua mật và chịu ảnh hưởng của chu kỳ gan-ruột. 24 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch calcitriol được đánh dấu phóng xạ ở người khỏe mạnh, khoảng 27% hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong phân và khoảng 7% trong nước tiểu. 24 giờ sau khi uống liều 1 mcg calcitriol được đánh dấu phóng xạ ở người khỏe mạnh, khoảng 10% liều calcitriol có đánh dấu được tìm thấy trong nước tiểu. Lượng đào thải tổng cộng của hoạt tính phóng xạ trong 6 ngày sau khi tiêm tĩnh mạch calcitriol được đánh dấu phóng xạ chiếm khoảng 16% trong nước tiểu và 36% trong phân.

Tác dụng:

Calcitriol làm thuận lợi cho sự hấp thu calci ở ruột và điều tiết sự khoáng hóa xương.
Calcitriol đóng vai trò chủ chốt trong sự điều hòa bất biến nội môi của calci, đồng thời kích thích sự tạo xương, đây là một cơ sở dược lý cho tác động điều trị chứng loãng xương.
Ở bệnh nhân bị suy thận nặng, sự tổng hợp calcitriol nội sinh giảm và có thể ngưng hoàn toàn. Thiếu calcitriol trong trường hợp này là nguyên nhân chính gây loạn dưỡng xương do thận.
Ở bệnh nhân bị loãng xương do thận, Calcitriol uống làm bình thường hóa sự hấp thu calci vốn đã bị suy giảm ở ruột, như thế điều chỉnh tình trạng hạ calci huyết và các nồng độ cao trong huyết thanh của phosphatase kiềm và hormone cận giáp. Calcitriol làm giảm các chứng đau xương và cơ, điều chỉnh các tình trạng sai lệch về mô học ở bệnh viêm xương xơ hóa và rối loạn khác của sự khoáng hóa.
Ở những bệnh nhân bị thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật, thiểu năng tuyến cận giáp tự phát hay thiểu năng tuyến cận giáp giả, dùng Calcitriol sẽ làm giảm hạ calci huyết cũng như cải thiện các triệu chứng trên lâm sàng.
Ở những bệnh nhân bị còi xương có đáp ứng với vitamin D, nồng độ của calcitriol trong huyết thanh thấp, thậm chí không có. Do việc tạo calcitriol nội sinh ở thận không đủ, việc dùng Calcitriol phải được xem như là một trị liệu thay thế.
Ở những bệnh nhân bị còi xương không đáp ứng với vitamin D (còi xương giảm phosphate huyết nguyên phát), phối hợp với nồng độ calcitriol thấp trong huyết tương, việc điều trị bằng Calcitriol làm giảm sự đào thải phosphate qua ống thận và bình thường hóa việc hình thành xương do bổ sung nguồn phosphor.
Ngoài ra, việc điều trị bằng Calcitriol tỏ ra có ích ở những bệnh nhân bị các dạng còi xương khác, chẳng hạn còi xương có liên quan đến viêm gan ở trẻ sơ sinh, thiếu phát triển đường mật, bệnh loạn dưỡng cystine hoặc việc cung cấp calci và vitamin D qua thức ăn không đầy đủ.

Thuốc ancatrol là loại thuốc gì? chữa trị bệnh gì? giá thuốc tại canhgiacduoc.com?

Thuốc ancatrol là loại thuốc gì? chữa trị bệnh gì?

Thuốc ancatrol là thuốc bổ có tác dụng:

– Chữa trị chứng loãng xương, thiểu năng tuyến cận giáp, bệnh còi xương hay nhuyễn xương
– Chứng suy thận mãn tính, chứng loãng xương do thận

Thành phần của thuốc:

– Calcitriol……………0.25mg
– Tá dược vừa đủ 1 viên

Liều dùng và cách sử dụng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, tránh việc tự ý dùng thuốc hoặc lạm dụng thuốc mà gây ra những hậu quả không lường trước.

Đề xuất của thuốc:

– Liều khởi đầu 0,25 mcg/ngày. Sau 2 – 4 tuần có thể tăng liều để đạt đáp ứng mong muốn.
– Khi lọc thận: 0,5 mcg/ngày. Suy cận giáp bệnh nhân > 6 tuổi đáp ứng với liều 0,5 – 2 mcg/ngày.
– Trẻ 1 – 5 tuổi: 0,25 – 0,75 mcg/ngày.
– Dùng thuốc sau khi ăn

Những người không nên dùng thuốc:

– Mẫn cảm với thành phần của thuốc
– Tăng Ca huyết, ngộ độc vitamin D
– Kiếm tra nồng độ Ca huyết 2 tuần 1 lần

Những tác dụng phụ không mong muốn:

– Dị ứng, phát ban
– Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy
– Mệt mỏi, nhức đầu, tăng men gan

Khi có những dấu hiệu của tác dụng phụ nên đến ngay bệnh viện để chữa trị kịp thời, tránh để lâu gây ra hậu quả nghiêm trọng.

Thuốc ancatrol giá thuốc tại canhgiacduoc.com?

– Thuốc ancatrol có giá 70.000 / hộp 6 vỉ x 10 viên.

Ancatrol là thuốc có thành phần hoạt chất là Calcitriol, do Ahn Gook Pharmaceutical Co., Ltd. sản xuất. Xuất xứ: Korea
Thông tin chi tiết:
Tên thuốc: Ancatrol
Tên hoạt chất: Calcitriol
Hàm lượng: 0,25mcg
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Tiêu chuẩn: NSx
Quy cách đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên
Số đăng ký: VN-5442-10
Hạn dùng: 36 tháng
Nhà sản xuất: Ahn Gook Pharmaceutical Co., Ltd.
Nước sản xuất: Korea
Địa chỉ SX: 903-2, Shangshin-ri, Hyangnam-myun, Hwasung-kun Kyunggi-do
Công ty đăng ký: JEIL Pharmaceuticals Co., Ltd.
Địa chỉ đăng ký: # 745-5, Banpo-Dong, Seocho-gu, Seoul

Qua bài viết Thuốc ancatrol là loại thuốc gì chữa trị bệnh gì giá thuốc tại canhgiacduoc.com? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Từ khóa liên quan:

cach dung thuoc ancatrol
tim thuoc ancatrol
ten thuoc ancatrol
gia thuoc ancatrol
cong dung thuoc ancatrol
tac dung thuoc ancatrol

Không có phản hồi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Conipa Pure
Sức Khỏe
Conipa Pure

Conipa Pure

Natto Kinaza
Sức Khỏe
Natto Kinaza

Natto Kinaza

Liver Detox 120 viên
Sức Khỏe
Liver Detox 120 viên

Liver Detox 120 viên

Thuốc tebexerol immunoxel 500ml